Báo giá xin phép xây dựng

Cách tính chi phí xây dựng cho ngôi nhà mình nhé.



Vậy cách tính chi phí như thế nào thì không phải ai cũng biết đây là câu hỏi lớn của rất nhiều chủ đầu tư khi mới bắt đầu quan tâm về lĩnh vực xây dựng. Bạn và gia đình đã chuẩn bị tài chính và có trong tay số tiền 400 triệu, 500 triệu hay 1 tỷ nhưng chưa biết nên lựa chọn hình thức nhà như thế nào cho thích hợp với số tiền của gia đình để khi công trình được hoàn thiện thì bạn không bị hao hụt tài chính quá lớn.

Những cách tính chi tiết xây nhà đang được áp dụng hiện nay.

Để giải quyết những thắc mắc, băn khoăn ấy của các chủ đầu tư thì quý vị có thể tham khảo cách tính chi phí xây dựng nhà phần thô chuẩn xác nhất của chúng tôi bằng cách như sau:

1. Cách tính diện tích thi công:

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích.
Phần diện tích không có mái che 75% diện tích.
Mái bằng bê tông cốt thép tính 50% diện tích.
Mái Tole tính 30% diện tích (bao gồm phần xà gồ sắt hộp – không bao gồm Tole) – tính theo mặt nghiêng.
Mái ngói kèo sắt tính 75% diện tích (bao gồm hệ thống vì kèo sắt – không bao gồm Ngói) – tính theo mặt nghiêng.
Mái ngói BTCT (không bao gồm Ngói ) tính 100% diện tích – tính theo mặt nghiêng.
Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng – đà cọc – đà kiềng tính 75% diện tích).
Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích <8 m2 tính 100% diện tích.
Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích >8 m2 tính 50% diện tích.
Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.
Công trình thi công móng đà cọc hoặc móng đơn phần móng tính 30% diện tích tầng trệt.
Công trình thi công móng băng, phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.
Công trình thi công móng bè, phần móng tính 75% diện tích tầng trệt.
Công trình có tầng hầm: bóc dự toán chi tiết.

2.Cách tính chi phí móng:

Móng công trình có nhiều loại như móng đơn, móng bè, móng băng hay móng cọc. Tuỳ thuộc vào tải trọng, chiều cao của công trình và tính chất các tầng đất của công trình mà kỹ sư sẽ quyết định, tính toán và sử dụng loại móng thích hợp và an toàn:

Kinh nghiệm lựa chọn công ty xây dựng nhà phần thô giá rẻ uy tín

Kinh nghiệm cách tìm nhà thầu uy tín - chất lượng.

Do nhu cầu của thị trường nên hiện nay đã có rất nhiều nhà thầu lớn nhỏ trên toàn quốc. Chính vì vậy để lựa chọn được một nhà thầu mang chữ tín lớn thì không phải là một điều dễ dàng gì.

Báo giá xin phép xây dựng


Ngoài ra một nhà thầu uy tín cũng cần phải đảm bảo về tính pháp lý, để quá trình xây dựng giữa 2 bên được diễn ra thuận lợi.

Kinh nghiệm tiếp theo để bạn có thể lựa chọn được một công ty xây dựng uy tín là bạn cần nhìn vào số năm thành lập của công ty.

Công ty đó đã hoạt động được bao nhiêu năm? Những công trình tiêu biểu mà công ty đã hoàn thành. Bạn cũng đừng ngần ngại và xây nhà là công việc quan trọng của cuộc đời mỗi con người. Nên bạn hãy cất công tự mình và nhờ thêm người thân có am hiểu về xây dựng đến trực tiếp công trình mà họ đã từng thi rồi sau đó đưa ra quyết định.

Để có được một công ty xây dựng nhà phần thô uy tín thì bạn cần nhìn vào cả trình độ của kiến trúc sư và tay nghề của đội ngũ nhân viên.

Một kiến trúc sư giỏi sẽ giúp bạn có được một ý tưởng đẹp. Một đội ngũ nhân công tay nghề cao sẽ biến ý tưởng đẹp đó thành một ngôi nhà đẹp. Vì vậy khi lựa chọn một nhà thầu uy tín thì kiến trúc sư và người thợ chính là 2 đối tượng quan trọng để bạn tìm hiểu, họ chính là người quyết định đến vẻ đẹp và chất lượng của công trình.

Tìm kiếm một nhà thầu xây dựng uy tín là yếu tố quyết định sự bền vững của ngôi nhà.

Bên cạnh việc tìm hiểu về số năm kinh nghiệm, đội ngũ nhân công thì giá thành cũng là một trong những yếu tố bạn quan tâm hàng đầu. Với hình thức trọn gói bạn cần có cam kết rõ ràng với phía nhà thầu về chất lượng vật tư. Không nên ham rẻ lựa chọn công ty xây dựng rẻ, kinh nghiệm còn non nớt sẽ kéo theo những hệ lụy như chất lượng công trình kém, chi phí phát sinh nhiều...

Sau khi hoàn tất các khâu thì bạn và phía công ty xây dựng sẽ được tiến hành trên một bản hợp đồng với các khoản mục cụ thể rõ ràng, và cần có cam kết, bảo hành chất lượng công trình khi hoàn thiện ngôi nhà. Nếu bên nào vi phạm hợp đồng sẽ phải tự chịu trách nhiệm bằng bản hợp đồng có chữ kí của đôi bên.

Phương thức thanh toán trong xây nhà phần thô.

Đợt 1: Sau khi ký kết hợp đồng, thì quý khách sẽ tạm ứng cho số tiền cọc khoảng từ 8.000.000 VNĐ đến 5% giá trị hợp đồng, tùy theo thỏa thuận xin cấp phép xây dựng và ra hồ sơ thi công.

Đợt 2 – Sau khi thi công xong phần móng thì bên quý khách tạm ứng số tiền là 100% chi phí thi công phần móng.

Đợt 3 – Sau khi thi công tường bao tầng trệt và đổ bê tông tầng trệt thì bên quý khách tạm ứng số tiền là 60% chi phí thi công tầng trệt.

Đợt 4 – Sau khi thi công tường bao tầng lững và đổ bê tông tầng lửng thì quý khách tạm ứng số tiền là 60% chi phí thi công tầng lửng.

Đợt 5 – Sau khi thi công xây dựng tường bao và đổ bê tông sàn lầu 1 thì quý khách tạm ứng số tiền là 60% chi phí thi công lầu 1.

Đợt 6 – Sau khi thi công đổ bê tông sàn mái thì quý khách tạm ứng số tiền là 60% chi phí thi công mái.

Tương tự cho các lầu nếu quý khách nhiều hơn 1 lầu.

Đợt 7 – Sau khi thi công xong phần xây tường ngăn phòng, tường mặt tiền, tô các bức tường thì quý khách tạm ứng số tiền là 30% chi phí còn lại của hợp đồng.

Đợt 8 – Sau khi thi công phần hoàn thiện ốp lát gạch xong thì quý khách tạm ứng số tiền là 30% chi phí còn lại của hợp đồng.

Đợt 9 – Sau khi thi công phần hoàn thiện lắp đặt thiết bị vệ sinh, thiết bị điện thì quý khách tạm ứng số tiền là 20% chi phí còn lại của hợp đồng.

Đợt cuối – Sau khi thi công hoàn thành công trình và bàn giao cho quý khách thì quý khách thanh toán hết số tiền còn lại (trong vòng 5 ngày sau khi bàn giao).

Lợi ích khi gia chủ lựa chọn dịch vụ xây nhà trọn gói của chúng tôi:

Đến với Báo giá xin phép xây dựng chất lượng ngôi nhà và lợi ích của quý gia chủ sẽ được bảo đảm hoàn toàn.

Tiết kiệm thời gian, công sức

Khi sử dụng dịch vụ xây nhà phần thô, nghĩa là quý khách đã giao khoán toàn bộ công trình xây dựng nhà của mình cho đơn vị thi công xây dựng, bắt đầu từ khâu khảo sát, lên thiết kế đến lúc bàn giao công trình và đưa vào sử dụng.

Trong khi đó, gia chủ vẫn tiếp tục công việc kinh doanh hoặc công việc tại của mình, từ đó giúp tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức, chi phí, nỗi lo cho gia chủ.

Tiết kiệm chi phí

Nếu gia chủ chọn hình thức thuê nhân công xây dựng và tự túc cung cấp vật tư thì sẽ có rất nhiều khoản phí phải bỏ ra: Đầu tư mua nguyên vật liệu, xin giấy phép xây dựng, thuê máy móc, thuê nhân công, thuê kỹ sư kiến trúc, thuê người giám sát công trình và tự chịu tất cả những khoản phí phát sinh trong quá trình xây dựng.

Báo giá xin phép xây dựng


Không gian phòng bếp

Quy trình xây dựng nhanh chóng và đồng nhất

Thay vì thuê đơn vị thi công phần thô riêng, đơn vị hoàn thiện riêng thì một chủ thầu sẽ đảm nhận công việc từ A đến Z từ đó quá trình xây dựng sẽ đồng nhất, không tốn thời gian bàn giao giữa các đơn vị với nhau, không xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm nếu xảy ra sai sót.

Một nhà thầu thực hiện tất cả các quá trình thi công sẽ nắm rõ điểm mạnh và điểm yếu của công trình từ đó đưa ra phương án thi công tốt nhất.

Bao cấp phép xây dựng

Thông thường, với dịch vụ xây nhà phần thô sẽ bao luôn quá trình xin GPXD, đây là một quy trình làm tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc đối với những ai không có kinh nghiệm.Vì vậy, quá trình này được chủ thầu có kinh nghiệm thực hiện sẽ rút ngắn được thời gian, công sức, giảm nổi lo cho gia chủ.

Chính sách bảo hành dài hạn

Dịch vụ xây nhà phần thô được cung cấp bởi một công ty xây dựng uy tín luôn có chính sách bảo hành, bảo dưỡng công trình.

Khi gia chủ tự mình xây dựng hoặc công trình xây dựng có nhiều chủ thầu tham gia thì chính sách bảo hành, bảo dưỡng rất khó diễn ra và thường xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các đơn vị xây dựng khi công trình bị mắc những lỗi không biết quy trách nhiệm cho ai.

Bên cạnh đó, Báo giá xin phép xây dựng cam kết với khách hàng:

Tư vấn, khảo sát, báo giá và thi công trực tiếp công trình.
Không bán thầu và minh bạch khi báo giá xây nhà trọn gói.
Đảm bảo chất lượng trong từng dịch vụ.
Thái độ làm việc chuyên nghiệp, trách nhiệm, nhanh chóng.
Sử dụng vật liệu xây dựng chất lượng như hai bên đã thống nhất trước đó.
Có đội ngũ cán bộ chuyên môn sâu giám sát công trình. Nhân công lành nghề thực hiện quá trình xây dựng.
Luôn luôn lắng nghe và tư vấn, giải thích vấn đề cặn kẽ cho khách hàng.
Giám sát công trình thi công, bảo hộ lao động tuyệt đối và đảm bảo chất lượng sống cho người dân xung quanh.
Có hợp đồng rõ ràng, không rườm rà về mặt thủ tục hay pháp lý. Đảm bảo quyền lợi của khách hàng một cách tốt nhất.
Khách hàng không phải chịu bất kỳ khoản phí nào khác sau khi ký kết hợp đồng.
Bảo hành tận tình, bảo trì nhanh chóng. Luôn đồng hành và hỗ trợ khách hàng bất cứ lúc nào.

Công trình nào được xác định là nhà ở riêng lẻ?

Với mọi vấn đề pháp lý xây dựng, việc đầu tiên là chúng ta cần hiểu rõ từ ngữ của nó. Câu hỏi đặt ra cần thống nhất trong bài viết này: Công trình nhà ở riêng lẻ là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định:

“Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.”

Tương tự vậy, điều 3 Luật nhà ở 2014 nêu rõ:

“Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.”

Lệ phí xin giấy phép xây dựng theo quy định

Lệ phí xin giấy phép xây dựng mỗi khu vực sẽ có quy định về mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng khác nhau. tại Bình Dương chi phí xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là 50.000 VND/giấy phép, được đóng vào khâu cuối cùng, khi gia chủ nhận giấy phép xây dựng.

Chắc hẳn nghe đến đây quý anh chị sẽ khá ngạc nhiên. Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở chỉ 50.000 VND thôi? Đúng vậy! Đó là mức lệ phí được quy định tại tất cả các Huyện/ Thị xã/ Thành phố tại khu vực Bình Dương.

Chi phí xin phép xây dựng trên thực tế

Tuy nhiên, trên thực tế với số tiền đó các gia chủ không thể hoàn thành một bộ hồ sơ xin giấy phép xây dựng.

Bởi một điều quan trọng mà các gia chủ lần đầu xây nhà có thể chưa nghĩ đến là khâu chuẩn bị hồ sơ trước đó, cụ thể hơn là 2 bộ bản vẽ xin giấy phép xây dựng. Đây chính là điểm mà hầu hết gia chủ vướng mắc bởi bản vẽ đòi hỏi chuyên môn và kinh nghiệm của kiến trúc sư.

Hiện tại một bộ bản vẽ thiết kế đầy đủ theo đúng quy định của Luật xây dựng dao động từ 3.000.000 VND đến 10.000.000 VND hoặc hơn, tuỳ theo quy mô và diện tích.

Ngoài ra chi phí xin phép xây dựng thực tế phát sinh nhiều hơn trong quá trình anh chị xin cấp phép, bên cạnh việc hao tổn thời gian, công sức khi phải điều chỉnh, nộp lại nhiều lần.

Anh chị có thể tìm hiểu thêm bài viết sau để hiểu rõ hơn những vướng mắc có thể gặp phải trong quá trình xin giấy phép xây dựng: Xin giấy phép xây dựng cần lưu ý gì? Hoặc Những vấn đề thừng gặp khi xin giấy phép xây dựng.

Hơn ai hết, mỗi người trong chúng ta đều mong muốn một khởi đầu suôn sẻ. Việc thuận lợi trong xin phép xây dựng sẽ giúp ta an tâm hơn từ đó dành thời gian giải quyết những vấn đề khác trong hành trình xây dựng tổ ấm thân thương của mình.

Xin giấy phép xây dựng là một trong các thủ tục không thể bỏ qua khi bạn có dự định thi công xây nhà – công trình.

Xin giấy phép xây dựng là thủ tục đầu tiên bắt buộc cần phải làm. Thủ tục & quy trình xin giấy phép xây dựng ngoài những quy định chung, còn có một số quy định cụ thể tùy theo từng địa phương.

Trong những thủ tục về xin GPXD, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là vấn đề đang được rất nhiều các chủ đầu tư quan tâm.

Vậy lệ phí xin giấy phép xây dựng hiện nay bao gồm những loại nào? Những đối tượng nào cần phải nộp lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng? Tổng chi phí hết bao nhiêu?

Các công trình xây dựng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật bắt buộc phải nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở.

Đó chính là các công trình thi công bao gồm xây mới, mở rộng, trùng tu, tôn tạo, sửa chữa & cải tạo được quy định tại Khoản 1 Điều 89 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế Quản lý đầu tư & xây dựng.

Nghị định này cũng chỉ rõ về các công trình được miễn giấy phép xây dựng:

a) Công trình do thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư & các công trình trực tiếp bảo vệ quốc phòng, an ninh.

b) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật.

Và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khu có văn bản thẩm định của các cơ quan chức năng quản lý thi công của cấp quyết định đầu tư hoặc là Sở Xây dựng, Sở có xây dựng chuyên ngành.

c) Công trình thuộc dự án dùng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). Công trình thi công xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.

d) Công trình nhà phố của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo như quy định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

g) Công trình thuộc dự án phát triển về kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị mới. Những dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật & tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, đối tượng cần phải đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là các CĐT những công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng quy định ở trên.

Như đã nói bên trên, xin giấy phép xây dựng là 1 thủ tục hành chính bắt buộc làm trước khi xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với hồ sơ, các bạn cần phải nộp các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở sau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng những loại công trình khác
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Một số trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng




Ngoài ra, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm cá khoản chi phí khác như công thẩm định, và kiểm tra…
Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đối với mỗi môjt loại công trình sẽ có sự khác nhau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng thi công mới

Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân là: 50.000 vnđ/ giấy phép
Các công trình khác là: 100.000 vnđ/ giấy phép

Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng là: 10.000 vnđ

Biểu mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng 1 số tỉnh thành tiêu biểu:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân:

Đà Nẵng: 50.000vnđ/giấy phép
Hải Phòng: 50.000vnđ/giấy phép
Hà Nội: 75.000vnđ/giấy phép
Sài Gòn : 50.000vnđ/giấy phép

Lệ phí xin gia hạn giấy phép xây dựng:

Hà Nội: 15.000vnđ/giấy phép
Hải Phòng: 10.000vnđ/giấy phép

Lệ phí xin cấp giấy phép xây dựng mới những công tình khác:

Hà Nội: 150.000vnđ/giấy phép
Hải Phòng: 100.000vnđ/giấy phép

Thông tin dịch vụ thiết kế xin phép xây dựng

Bước 1: Gửi hồ sơ đề nghị thiết kế gồm :

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.( bản chụp )

- Trích lục bản đồ vị trí thửa đất. ( bản chụp ), Kích thước các cạnh của thửa đất.

- Bản vẽ sơ đồ sơ bộ công năng muốn bố trí bao gồm ; diện tích các tầng, số phòng, số wc, ban công, lô gia, số tầng, chiều cao tầng....

Gửi toàn bộ hồ sơ qua zalo số : 0905 463 453

Bước 2: Thiết kế hồ sơ

– Đơn vị chúng tôi sẽ thiết kế hồ sơ xin phép xây dựng cho khách hàng và trả hồ sơ trong vòng 1 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và bàn giao bản vẽ PDF cho khách hàng. Khách hàng in hồ sơ ra để nộp hồ sơ xin phép xây dựng.

* Thành phần hồ sơ xin phép xây dựng :

– Đơn đề nghị cấp phép xây dựng do chủ đầu tư đứng tên.

– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có), kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đồ trên thực địa hoặc sơ đồ ranh giới lô đất.

– 02 bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm: các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình trên lô đất (tỷ lệ 1/100-1/200) kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng móng (tỷ lệ 1/100-1/200) và chi tiết mặt cắt móng (tỷ lệ 1/50); sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện (tỷ lệ 1/100-1/200);

Khi thực hiện một thủ tục hành chính bất kỳ thì các loại thuế, phí và lệ phí là các khoản chi phí chủ yếu. Với thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở, các loại chi phí này cũng là chi phí chính.

Tuy nhiên, đã có không ít chủ nhà do không nắm rõ quy định hoặc do đất đai dùng để xây dựng nhà ở gặp vấn đề về mục tiêu sử dụng… nên gây ra nhiều khó khăn, khiến chi phí thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng bị đội lên rất nhiều. Lệ phí xin giấy phép xây dựng là bao nhiêu chính là câu hỏi chúng tôi nhận được nhiều đề nghị tư vấn giải đáp từ các khách hàng.

Nhằm khắc phục các vướng mắc đó của các chủ đầu tư, bên cạnh việc chia sẻ các thông tin như thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại quận Thủ Đức, thành phần và số lượng hồ sơ xin phép xây dựng công trình,…

Chúng tôi cũng xin được chia sẻ những kinh nghiệm cần thiết để quý khách hàng có thể chủ động về các khoản chi phí phát sinh khi thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho mình.

CÁC LOẠI CHI PHÍ CẦN THIẾT ĐỂ XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở

Sự thay đổi trong các chính sách của chính phủ khiến người dân nhiều khi chưa kịp nắm bắt thông tin. Một trong những vấn đề mà gia chủ quan tâm nhất phải kể đến chính là nắm rõ các khoản chi phí xây dựng.

Giấy phép xây dựng là một loại thủ tục hành chính, bởi vậy các loại phí và lệ phí thực hiện thủ tục cần phải tuân theo quy định của pháp luật. Theo quy định hiện hành mà chúng tôi tổng hợp được thì việc xin phép xây dựng phải chịu một số loại phí như sau:

– Lệ phí cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép);

– Lệ phí cấp phép xây dựng các công trình khác và các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.

Các khoản chi phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở hiện nay được liệt kê một phần tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính. Nhưng cũng cần nói thêm rằng thông tư này chỉ quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng, còn thực tế có nhiều công đoạn kiểm tra, thẩm định cũng phát sinh ra các chi phí.

Đối tượng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng, bao gồm xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 89 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; trừ các công trình được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng sau đây:

a) Công trình do thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.

c) Công trình thuộc dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

d) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khu có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành.

g) Công trình nhà ở của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ.

2, Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là các chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại điểm 1 mục này.

3, Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:

Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/giấy phép;

Công trình khác: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/giấy phép.

(Phí xây dựng nhà ở được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên kinh phí xây dựng nhà ở và không bao gồm chi phí thiết bị. Cụ thể, mức phí xây dựng nhà ở riêng lẻ được tính theo diện tích xây dựng nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2. Cách tính này được áp dụng theo nguyên tắc giảm dần theo cấp nhà và mức thu áp dụng đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị).

b) Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 (mười nghìn) đồng.

* Chú ý: Mức thu phí xấp giấy phép xây dựng tại một số tỉnh thành:

Cấp mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): Hà Nội = 75.000đ/giấy phép; TP. Hồ Chí Minh = 50.000đ/giấy phép; Đà Nẵng = 50.000đ/giấy phép; Hải Phòng = 50.000Đ/giấy phép; Nghệ An = 50.000Đ/giấy phép.
Cấp mới đối với công trình khác): Hà Nội = 150.000đ/giấy phép; Hải Phòng = 100.000đ/giấy phép; Nghệ An = 150.000đ/giấy phép.
Gia hạn giấy phép xây dựng): Hà Nội = 15.000đ/giấy phép; Hải Phòng = 10.000đ/giấy phép; Nghệ An = 10.


Viết content chuẩn seo Làm SEO để tối ưu với máy, nhưng cần luôn nhớ rằng, Vậy viết sao cho độc giả thấy hay, thấy thích là đạt yêu cầu. SEO chỉ là công cụ để giúp Google nhận biết bài viết có chất lượng mà thôi. Hãy
© 2007 - 2022 http://dongcauthang.nhadatvangsaigon.com
- Phone: +84-908-744-256